Chuyển đến nội dung

Bảng chiều cao: đổi cm sang feet và inch (và ngược lại)

· 3 phút đọc

Ở Việt Nam và hầu hết thế giới, chiều cao được tính bằng centimet hoặc mét, nhưng Mỹ và Anh dùng feet và inch. Bảng này quy đổi các chiều cao phổ biến theo cả hai chiều, và công thức bên dưới áp dụng cho mọi chiều cao.

Từ cm sang feet và inch

  • 150 cm = 4′ 11″ · 155 cm = 5′ 1″ · 160 cm = 5′ 3″
  • 165 cm = 5′ 5″ · 170 cm = 5′ 7″ · 175 cm = 5′ 9″
  • 180 cm = 5′ 11″ · 185 cm = 6′ 1″ · 190 cm = 6′ 3″
  • 195 cm = 6′ 5″ · 200 cm = 6′ 7″

Từ feet và inch sang cm

  • 5′ 0″ = 152.4 cm · 5′ 2″ = 157.5 cm · 5′ 4″ = 162.6 cm
  • 5′ 6″ = 167.6 cm · 5′ 8″ = 172.7 cm · 5′ 10″ = 177.8 cm
  • 6′ 0″ = 182.9 cm · 6′ 2″ = 188.0 cm · 6′ 4″ = 193.0 cm

Công thức

Một inch đúng bằng 2.54 cm và một foot bằng 12 inch (30.48 cm). Để đổi cm sang feet-inch, chia cho 2.54 để được số inch, rồi chia cho 12: phần nguyên là feet, phần dư là inch. Ví dụ: 172 cm ÷ 2.54 = 67.7 inch = 5 feet 7.7 inch, thường được viết là 5′ 8″.

Để đổi ngược lại, nhân số feet với 12, cộng số inch rồi nhân với 2.54. Ví dụ: 5′ 9″ = 69 inch × 2.54 = 175.3 cm.

Chiều cao theo mét

Ở Việt Nam chiều cao thường được nói theo mét: 1m70 là 170 cm, 1m75 là 175 cm. Dời dấu thập phân hai chữ số để chuyển giữa mét và centimet.

Vì sao số đo quy đổi không luôn khớp

Chiều cao theo feet thường được làm tròn đến inch gần nhất, mà một inch là 2.54 cm, nên hai người cùng ghi 5′ 9″ có thể chênh nhau tới 2.5 cm. Để có kết quả chính xác, hãy dùng công cụ đổi chiều cao, hiển thị kết quả đến một chữ số thập phân.

Chuyển đổi chiều cao →Đổi cm sang feet và inch và ngược lại, kèm bảng quy đổi đầy đủ.

Thêm công cụ chiều cao